Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 12 - Khoa học máy tính › Bài 1
Tin học 12 - Khoa học máy tính

Bài 1. Trí tuệ nhân tạo là gì?

Bài học giới thiệu khái niệm trí tuệ nhân tạo (AI): AI là gì, vì sao phần lớn hệ thống AI hiện nay học từ dữ liệu thay vì theo quy tắc cố định, và AI đã xuất hiện ở đâu trong đời sống hằng ngày.

Chủ đề G · Trí tuệ nhân tạo & Học máy - đọc khoảng 10 phút · 20 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Kết nối tri thứcTin học 12 (Khoa học máy tính) - Bài 1. Làm quen với Trí tuệ nhân tạotr. 5–8
  • Kết nối tri thứcTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài 1. Làm quen với Trí tuệ nhân tạotr. 5
  • Cánh DiềuTin học 12 (Khoa học máy tính) - Chủ đề A · Bài 1. Giới thiệu về trí tuệ nhân tạotr. 5
  • Cánh DiềuTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề A · Bài 1. Giới thiệu về trí tuệ nhân tạotr. 5
  • Chân trời sáng tạoTin học 12 (Khoa học máy tính) - Bài A1. Giới thiệu Trí tuệ nhân tạotr. 6
  • Chân trời sáng tạoTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài A1. Giới thiệu Trí tuệ nhân tạotr. 6
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Hãy tưởng tượng bạn cầm điện thoại lên và nói: “Đặt báo thức lúc sáu giờ sáng mai”. Chỉ vài giây sau, điện thoại đáp lại bằng giọng nói: “Đã đặt báo thức lúc sáu giờ sáng mai”, và một mục báo thức mới xuất hiện trong ứng dụng.

Để làm được việc này, thiết bị phải hoàn thành liên tiếp mấy việc: nghe và nhận ra từng từ trong câu nói, hiểu ý nghĩa của cả câu (đây là một yêu cầu đặt báo thức, không phải một câu hỏi về thời tiết), rồi thực hiện đúng thao tác tương ứng. Trước đây, những việc như “nghe hiểu” và “ra quyết định” gần như chỉ con người mới làm được. Khả năng khiến máy tính làm được những việc như vậy chính là điều bài học này gọi tên: trí tuệ nhân tạo.

Nội dung bài học

  1. Trí tuệ nhân tạo là gì?
  2. AI “thông minh” đến mức nào?

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Trí tuệ nhân tạo (AI) là việc làm cho máy tính thực hiện những việc thường cần đến trí thông minh của con người, như nhận dạng hình ảnh, hiểu giọng nói hay đưa ra quyết định.
  • Phần lớn hệ thống AI hiện nay học từ dữ liệu - tự tìm quy luật từ rất nhiều ví dụ có sẵn - thay vì được lập trình cứng từng quy tắc.
  • AI đã có mặt trong nhiều việc quen thuộc: trợ lí ảo, gợi ý video hoặc mua hàng, nhận diện khuôn mặt, dịch tự động, lọc thư rác.
  • AI hiện nay chỉ “thông minh” trong phạm vi hẹp đã được huấn luyện, không có ý thức hay hiểu biết toàn diện như con người.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
AIây-aitrí tuệ nhân tạo
Máy tính được 'dạy' để học hỏi và tự đưa ra quyết định giống con người, ví dụ nhận diện khuôn mặt, trả lời câu hỏi.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 20 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
  1. Một loại phần cứng máy tính có tốc độ xử lí nhanh hơn hẳn máy thường nên tự thông minh
  2. Việc làm cho máy tính thực hiện được những việc thường cần trí thông minh của con người
  3. Một ngôn ngữ lập trình mới chuyên dùng để viết ứng dụng cho điện thoại di động
  4. Một loại virus máy tính có khả năng tự nhân bản và lây lan sang các máy khác
Đáp án: B - AI là một nhánh của khoa học máy tính, hướng đến việc làm cho máy tính thực hiện những việc như nhận dạng hình ảnh, hiểu giọng nói hay ra quyết định - những việc vốn thường cần trí thông minh của con người. AI không phải là phần cứng, ngôn ngữ lập trình hay virus máy tính.
Câu 2 · Nhận biết
Việc nào sau đây là một ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống hằng ngày?
  1. Máy tính bỏ túi cộng hai số do người dùng nhập vào rồi hiện kết quả
  2. Đồng hồ hiển thị đúng giờ hiện tại theo bộ đếm bên trong
  3. Ứng dụng gợi ý video tiếp theo dựa trên lịch sử xem của người dùng
  4. Máy in in ra văn bản theo đúng nội dung đã soạn sẵn trên máy
Đáp án: C - Gợi ý video dựa trên lịch sử xem thể hiện đặc điểm của AI: hệ thống phải phân tích hành vi người dùng để đưa ra gợi ý phù hợp. Ba việc còn lại chỉ thực hiện đúng một thao tác cố định theo quy tắc đơn giản, không cần học từ dữ liệu.
Câu 3 · Thông hiểu
Điểm khác biệt cốt lõi giữa một chương trình máy tính thông thường (dùng các quy tắc if, else do người lập trình đặt ra) với phần lớn hệ thống AI hiện nay là gì?
  1. Chương trình thông thường luôn chạy nhanh hơn AI trong mọi trường hợp
  2. AI luôn cho kết quả chính xác tuyệt đối, còn chương trình thông thường thì không
  3. Phần lớn hệ thống AI học quy luật từ dữ liệu, thay vì được lập trình cứng từng quy tắc
  4. AI chỉ chạy được trên điện thoại, còn chương trình thông thường chỉ chạy trên máy tính để bàn
Đáp án: C - Chương trình thông thường dựa vào các quy tắc được liệt kê sẵn bằng if, else. Phần lớn hệ thống AI hiện nay thay vào đó học từ nhiều ví dụ dữ liệu để tự tìm ra quy luật, rồi áp dụng cho trường hợp mới. Các phương án còn lại không đúng bản chất của AI.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Nhiều hệ thống AI hiện nay hoạt động dựa trên việc học từ một lượng lớn dữ liệu ví dụ.Đúng
  • b)AI hiện chỉ được dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, chưa xuất hiện trong ứng dụng hằng ngày.Sai
  • c)Một hệ thống AI giỏi trong một việc cụ thể, như nhận diện khuôn mặt, không đồng nghĩa với việc nó có ý thức hoặc hiểu biết toàn diện như con người.Đúng
  • d)Trợ lí ảo trên điện thoại luôn hiểu chính xác mọi câu nói của người dùng trong mọi tình huống, không bao giờ sai.Sai
Vì sao:
  • (a) Đúng - phần lớn hệ thống AI hiện nay dựa trên việc học từ dữ liệu.
  • (b) Sai - AI đã xuất hiện phổ biến trong đời sống hằng ngày, như trợ lí ảo, gợi ý nội dung hay lọc thư rác.
  • (c) Đúng - giỏi một việc hẹp không đồng nghĩa với có ý thức hay hiểu biết toàn diện như con người.
  • (d) Sai - hệ thống AI vẫn có thể hiểu sai, đặc biệt khi giọng nói không rõ, có tiếng ồn, hoặc cách diễn đạt lạ.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 20 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 1 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.