Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 11 - Khoa học máy tính › Bài 4
Tin học 11 - Khoa học máy tính

Bài 4. Thiết lập và chăm sóc máy tính dùng hằng ngày

Biết máy tính có hệ điều hành là một chuyện, biết giữ cho chiếc máy của mình chạy êm lại là chuyện khác. Bài này bàn về những việc rất đời thường mà người dùng nào cũng nên làm: chọn đúng loại tài khoản đăng nhập, cài và gỡ phần mềm cho đúng cách, xử lí ứng dụng bị treo, cập nhật đều đặn và bảo trì máy định kì.

Chủ đề A · Máy tính, dữ liệu & số hóa - đọc khoảng 11 phút · 18 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Khoa học máy tính) - Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hànhtr. 10–14
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 2. Thực hành sử dụng hệ điều hànhtr. 10
  • Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề A · Bài 4. Thực hành với các thiết bị sốtr. 19
  • Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề A · Bài 4. Thực hành với các thiết bị sốtr. 19
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Chiếc laptop nhà bạn Ngân mới mua hồi đầu năm lớp 10. Lúc mới về, máy mở lên chỉ mất mươi giây là đã sẵn sàng gõ bài. Sang đến giữa lớp 11, cũng chiếc máy ấy, bấm nút nguồn rồi đi đun xong ấm nước quay lại màn hình vẫn còn đang quay quay. Mở một trang web thôi mà quạt kêu ù ù như máy sấy tóc.

Ngân đem máy sang nhà chú họ nhờ xem giúp. Chú không tháo máy ra, cũng không cài lại gì cả. Chú chỉ ngồi bấm vài chỗ, mở ra một danh sách dài dằng dặc những thứ đang chạy ngầm mà Ngân chưa từng biết là có: hai phần mềm tải nhạc cài từ hồi nào, một thanh công cụ lạ tự bám vào trình duyệt sau lần Ngân tải bộ phông chữ miễn phí, và bảy tám chương trình tự bật lên mỗi lần máy khởi động. Ổ đĩa thì còn trống đúng hơn một gi-ga-bai.

Chú tắt bớt những thứ không cần, gỡ hẳn mấy phần mềm lạ, dọn chỗ trống trên ổ đĩa rồi bật lại các bản cập nhật mà Ngân bấm ‘Để sau’ suốt ba tháng. Hôm sau máy khởi động lại nhanh gần như hồi mới mua.

Điều đáng nói là chú không làm gì cao siêu cả. Toàn bộ những thao tác ấy đều nằm sẵn trong máy, ai cũng bấm được, chỉ là phải biết chúng ở đâu và hiểu vì sao phải làm. Bài học này chính là về những việc đó.

Nội dung bài học

  1. 1) Hai loại tài khoản trên cùng một chiếc máy
  2. 2) Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm cho đúng cách
  3. 3) Xem và điều khiển các chương trình đang chạy
  4. 4) Cập nhật hệ điều hành và phần mềm
  5. 5) Bảo trì định kì và biết rõ cấu hình máy mình

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Máy tính phân biệt tài khoản quản trị (được thay đổi cả hệ thống) và tài khoản thường; nên dùng tài khoản thường cho việc hằng ngày vì mọi phần mềm, kể cả mã độc, đều thừa hưởng quyền của tài khoản đang đăng nhập.
  • Chỉ tải phần mềm từ trang chính thức hoặc kho ứng dụng, đọc kĩ từng bước cài để bỏ các mục đi kèm; khi bỏ dùng phải gỡ bằng chức năng gỡ cài đặt của hệ điều hành chứ không xoá thư mục.
  • Trình quản lí tác vụ cho phép xem các tiến trình đang chạy cùng mức chiếm CPU, RAM; dùng nó để kết thúc tác vụ bị treo và tắt bớt chương trình tự khởi động cùng máy.
  • Cập nhật có nhiệm vụ vá lỗi và vá lỗ hổng bảo mật, vì vậy càng trì hoãn thì rủi ro càng tăng; bảo trì cơ bản gồm giữ ổ đĩa còn trống, dọn tệp tạm cùng thùng rác và đối chiếu cấu hình máy với yêu cầu tối thiểu của phần mềm.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
filephai (như 'phai màu')tệp tin
Một 'gói' dữ liệu có tên lưu trong máy - như một tờ giấy hay cuốn vở đã ghi chép.
virusVAI-rớtvirus máy tính
Chương trình xấu tự lây từ máy này sang máy khác và phá hỏng dữ liệu - giống con vi trùng gây bệnh.
bytebai (như 'bye')byte (8 bit)
8 bit gộp lại thành 1 byte - vừa đủ để ghi 1 chữ cái như chữ 'A'.
webQUÉPmạng lưới các trang web
Cả một 'thành phố' khổng lồ gồm hàng tỉ trang web nối nhau bằng các đường link, ai cũng dạo quanh được.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 18 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Vì sao không nên dùng tài khoản quản trị (admin) cho mọi việc thường ngày trên máy tính?
  1. Vì tài khoản quản trị luôn chạy chậm hơn tài khoản thường do phải kiểm tra nhiều quyền hơn.
  2. Vì mọi phần mềm chạy dưới tài khoản này, kể cả phần mềm độc hại, đều được thừa hưởng quyền thay đổi toàn bộ hệ thống.
  3. Vì tài khoản quản trị không mở được các phần mềm ứng dụng thông thường như trình duyệt hay soạn thảo văn bản.
  4. Vì mỗi máy tính chỉ được phép đăng nhập bằng tài khoản quản trị một số lần nhất định.
Đáp án: B - Đáp án đúng là B: phần mềm luôn chạy với đúng quyền của tài khoản đang đăng nhập, nên nếu lỡ mở phải mã độc khi đang dùng tài khoản quản trị thì mã độc lập tức có quyền sửa cả hệ thống; dùng tài khoản thường sẽ giới hạn thiệt hại trong phạm vi thư mục cá nhân. A sai vì quyền hạn của tài khoản không ảnh hưởng đến tốc độ xử lí của máy. C sai vì tài khoản quản trị chạy được mọi ứng dụng, thậm chí còn chạy được nhiều thứ hơn tài khoản thường. D sai vì không có giới hạn số lần đăng nhập nào như vậy.
Câu 2 · Nhận biết
Khi không dùng một phần mềm nữa, cách gỡ bỏ đúng là gì?
  1. Xoá thư mục cài đặt của phần mềm rồi dọn sạch thùng rác.
  2. Đổi tên thư mục cài đặt để phần mềm không khởi động được nữa.
  3. Dùng chức năng gỡ cài đặt của hệ điều hành để phần mềm được tháo ra trọn vẹn.
  4. Xoá biểu tượng lối tắt của phần mềm trên màn hình nền.
Đáp án: C - Đáp án đúng là C: khi cài, phần mềm không chỉ chép tệp vào một thư mục mà còn ghi thông tin vào cấu hình hệ thống, đăng kí dịch vụ chạy ngầm và mục tự khởi động; chỉ chức năng gỡ cài đặt của hệ điều hành mới dọn được đầy đủ những phần đó. A sai vì xoá thư mục chỉ bỏ được phần tệp nhìn thấy, phần ghi trong hệ thống vẫn còn và tiếp tục làm máy chậm hoặc sinh lỗi. B sai vì đổi tên chỉ làm phần mềm không chạy được chứ hoàn toàn không gỡ bỏ gì, lại còn dễ gây lỗi. D sai vì lối tắt chỉ là đường dẫn đến phần mềm, xoá nó không hề động đến phần mềm đã cài.
Câu 3 · Thông hiểu
Đang soạn bài trên máy thì một ứng dụng vẽ hình đứng im, bấm mãi không phản hồi, trong khi các ứng dụng khác vẫn dùng được. Việc nên làm đầu tiên là gì?
  1. Mở trình quản lí tác vụ, chọn đúng ứng dụng không phản hồi rồi bấm kết thúc tác vụ.
  2. Nhấn giữ nút nguồn để tắt cứng toàn bộ máy rồi bật lại.
  3. Rút dây nguồn ra cắm lại để máy tự khởi động lại từ đầu.
  4. Cài lại hệ điều hành để mọi phần mềm được thiết lập lại từ đầu.
Đáp án: A - Đáp án đúng là A: hệ điều hành quản lí từng phần mềm như một tiến trình riêng, nên có thể kết thúc riêng tiến trình bị treo mà các ứng dụng khác vẫn chạy bình thường, không mất dữ liệu đang mở ở nơi khác. B và C đều là tắt cứng cả máy - cách này làm mất hết dữ liệu chưa lưu của mọi ứng dụng đang mở và còn có nguy cơ hỏng tệp đang ghi dở, chỉ nên dùng khi máy treo hoàn toàn không còn thao tác được. D sai vì cài lại hệ điều hành là biện pháp cực đoan, tốn hàng giờ, trong khi sự cố ở đây chỉ nằm ở một ứng dụng.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Nên dùng tài khoản thường cho các công việc hằng ngày và chỉ chuyển sang quyền quản trị khi thật sự cần cài đặt phần mềm hoặc thay đổi thiết lập hệ thống.Đúng
  • b)Kéo thư mục cài đặt của một phần mềm vào thùng rác rồi dọn sạch thùng rác là cách gỡ bỏ phần mềm triệt để nhất.Sai
  • c)Kết thúc một tiến trình bị treo trong trình quản lí tác vụ chỉ đóng riêng ứng dụng đó, các ứng dụng khác vẫn tiếp tục chạy bình thường.Đúng
  • d)Bản cập nhật hệ điều hành chỉ nhằm bổ sung tính năng mới, nên bỏ qua cũng không ảnh hưởng gì đến mức độ an toàn của máy.Sai
Vì sao:
  • (a) Đúng - mọi phần mềm đều chạy với quyền của tài khoản đang đăng nhập, nên dùng tài khoản thường hằng ngày giúp giới hạn thiệt hại nếu chẳng may dính mã độc, chỉ nâng quyền quản trị đúng lúc cần.
  • (b) Sai - phần mềm khi cài còn ghi thông tin vào cấu hình hệ thống, đăng kí dịch vụ chạy ngầm và mục tự khởi động; xoá tay thư mục chỉ dọn được phần tệp nhìn thấy, phần còn lại vẫn nằm trong máy, phải dùng chức năng gỡ cài đặt của hệ điều hành mới sạch.
  • (c) Đúng - hệ điều hành quản lí mỗi phần mềm như một tiến trình độc lập nên kết thúc được riêng tiến trình bị treo mà không phải tắt cứng cả máy.
  • (d) Sai - bên cạnh tính năng mới, phần lớn bản cập nhật còn vá lỗi và vá lỗ hổng bảo mật; khi lỗ hổng đã bị công bố, máy chưa cập nhật chính là máy đang phơi ra sơ hở cho kẻ xấu khai thác.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 18 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 4 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.