Bài 12. Mô hình dữ liệu quan hệ: bảng, bản ghi, trường
Bài học này giới thiệu cách cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng, cùng bốn khái niệm nền tảng: bản ghi, trường, khoá chính và khoá ngoại - nền tảng để hiểu mọi hệ cơ sở dữ liệu và câu lệnh SQL sau này.
- Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề F · Bài 2. Bảng và khoá chính trong cơ sở dữ liệu quan hệtr. 52
- Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề F · Bài 2. Bảng và khoá chính trong cơ sở dữ liệu quan hệtr. 52
- Kết nối tri thứcTin học 11 (Khoa học máy tính) - Bài 13. Cơ sở dữ liệu quan hệtr. 64–68
- Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 13. Cơ sở dữ liệu quan hệtr. 64
Bắt đầu bằng một hình dung
Hãy tưởng tượng bạn đang giữ sổ theo dõi của một lớp học. Cuốn sổ được kẻ thành hàng và cột: mỗi hàng ghi thông tin của một học sinh, mỗi cột là một loại thông tin như họ tên hay lớp học. Một hôm, giáo viên gọi “Nguyễn Văn A” lên bảng - nhưng có đến hai người cùng đứng dậy, vì lớp có hai học sinh trùng tên. Muốn phân biệt chắc chắn, mỗi học sinh cần một mã số riêng, không ai giống ai.
Cách sắp xếp dữ liệu thành bảng gồm hàng và cột, cùng một mã số duy nhất để phân biệt từng người, chính là ý tưởng nền tảng của cách máy tính lưu trữ dữ liệu có tổ chức - gọi là cơ sở dữ liệu quan hệ.
Nội dung bài học
- Dữ liệu quan hệ: mọi thứ được xếp vào bảng
- Khoá chính: trường không bao giờ được trùng
- Khoá ngoại: sợi dây nối hai bảng với nhau
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ
- Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng (
table), mỗi bảng gồm nhiều hàng và cột. - Mỗi hàng là một bản ghi (
record) - thông tin đầy đủ của một đối tượng; mỗi cột là một trường (field) - một loại thông tin dùng chung cho cả bảng. - Khoá chính (
primary key) là trường có giá trị không bao giờ trùng nhau giữa các bản ghi, dùng để phân biệt chắc chắn từng bản ghi. - Khoá ngoại (
foreign key) là trường ở một bảng dùng để tham chiếu tới khoá chính của bảng khác, nhờ đó các bảng liên kết được với nhau mà không phải lặp lại dữ liệu.
Thuật ngữ tiếng Anh trong bài
| Tiếng Anh | Đọc là | Nghĩa |
|---|---|---|
| relational | ri-LÂY-sần-nồ | (CSDL) quan hệ Kiểu cơ sở dữ liệu chia dữ liệu thành nhiều bảng rồi nối với nhau, nhờ vậy đỡ ghi trùng, dễ quản lí. |
| database | ĐÊI-tơ-bêi | cơ sở dữ liệu (CSDL) Một kho chứa dữ liệu được sắp xếp gọn gàng để tìm và dùng lại dễ dàng - như thư viện xếp sách theo thứ tự. |
| table | TÂY-bồ | bảng (trong CSDL) Nơi chứa dữ liệu theo hàng và cột - giống bảng điểm của lớp: mỗi hàng một bạn, mỗi cột một thông tin. |
| record | RE-cợt | bản ghi (một hàng) Một hàng trong bảng, chứa đủ thông tin của một đối tượng - như dòng ghi tên, tuổi, lớp của một bạn. |
| field | phin(-đờ) | trường (một cột) Một cột trong bảng, cho biết một loại thông tin - như cột 'Họ tên' hay cột 'Điểm'. |
| primary key | PRAI-mơ-ri ki | khoá chính Cột dùng để phân biệt mỗi hàng, không ai trùng ai - như số báo danh riêng của mỗi học sinh. |
| foreign key | PHO-rìn ki | khoá ngoài Cột dùng để nối bảng này với bảng kia - như số lớp trong bảng học sinh chỉ sang bảng danh sách lớp. |
Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án
Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 21 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.
- Các bảng gồm hàng và cột
- Một chuỗi văn bản dài duy nhất
- Các hình ảnh minh hoạ
- Một danh sách tệp rời rạc, không liên quan tới nhau
- Một trường (
field) - Một khoá ngoại
- Một bản ghi (
record) - Một cơ sở dữ liệu
record). Trường (field) là tên gọi của cột, không phải hàng.HOC_SINH có hai học sinh cùng tên Nguyễn Văn A nhưng khác Ma (HS01 và HS03). Điều này cho thấy trường nào phù hợp để làm khoá chính?HoTen, vì tên dễ nhớ và dễ tra cứu hơn dãy mã sốMa, vì giá trị của nó không trùng nhau giữa các học sinhLop, vì học sinh nào cũng có lớp nên không bị bỏ trống- Không trường nào phù hợp, phải thêm một cột mới để đánh số
Ma đảm bảo điều đó, trong khi HoTen có thể trùng như ví dụ trên cho thấy.- a)Trong một bảng dữ liệu, mỗi cột được gọi là một bản ghi.Sai
- b)Khoá chính là trường có giá trị không được trùng giữa các bản ghi trong cùng một bảng.Đúng
- c)Khoá ngoại trong một bảng dùng để tham chiếu tới khoá chính của một bảng khác, giúp liên kết dữ liệu giữa hai bảng.Đúng
- d)Tách dữ liệu thành nhiều bảng có liên kết khiến dữ liệu bị lặp lại nhiều hơn so với gộp tất cả vào một bảng duy nhất.Sai
- (a) Sai - cột được gọi là trường (
field); bản ghi (record) mới là tên gọi của hàng. - (b) Đúng - đây chính là định nghĩa của khoá chính.
- (c) Đúng - khoá ngoại chính là điều giúp nối hai bảng lại với nhau thông qua khoá chính.
- (d) Sai - tách bảng và liên kết bằng khoá ngoại giúp tránh lặp lại dữ liệu, không phải làm tăng thêm.
Thử ngay: minh hoạ từng bước
Bấm từng bước để tự xem cơ chế hoạt động, hoặc bấm “Tự chạy” cho nó tiến mỗi giây một lần. Đổi được dữ liệu đầu vào - không cần đăng nhập.
Học trọn bài này trong ứng dụng
Bài giảng đầy đủ, 21 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.
Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.
Bài liên quan - Tổ chức, lưu trữ & tìm kiếm thông tin
Cùng mạch kiến thức với bài này, học nối tiếp cho chắc phần lí thuyết.