Bài 14. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
Bài học này giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) - phần mềm đóng vai trò trung gian giúp ta tạo, tìm kiếm, cập nhật và bảo vệ dữ liệu mà không phải tự tay can thiệp vào tệp dữ liệu thô, đồng thời tìm hiểu vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu trong việc vận hành hệ thống này.
- Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề F · Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệutr. 76
- Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề F · Bài 7. Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệutr. 76
- Kết nối tri thứcTin học 11 (Khoa học máy tính) - Bài 12. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệutr. 58–63
- Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 12. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ cơ sở dữ liệutr. 58
Bắt đầu bằng một hình dung
Hãy tưởng tượng một thư viện có hàng chục nghìn cuốn sách. Nếu phải tự nhớ vị trí từng cuốn, tự ghi chép ai đang mượn sách nào, tự kiểm tra xem có cuốn nào bị mượn trùng hay chưa trả, công việc này gần như bất khả thi nếu chỉ làm một mình. Nhưng thư viện nào cũng có một người thủ thư giỏi: ta chỉ cần đến quầy và nói ‘cho tôi mượn cuốn này’ hoặc ‘tôi cần tìm sách về chủ đề kia’, còn việc tìm đúng cuốn, ghi sổ mượn, sắp xếp lại giá sách, từ chối nếu sách đã hết - người thủ thư lo hết, ta không cần biết cuốn sách đang nằm ở ngăn nào.
Dữ liệu trong máy tính cũng vậy. Một khối dữ liệu có hàng nghìn, hàng triệu dòng thông tin nếu để ta tự mở tệp, tự dò tìm và sửa từng dòng bằng tay thì vừa chậm vừa dễ gây sai sót. Vì vậy, dữ liệu cũng cần một ‘người thủ thư’ riêng cho mình - đó chính là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thường được gọi tắt là DBMS.
Nội dung bài học
- DBMS là gì?
- DBMS làm được những việc gì? Bốn nhóm chức năng chính
- Người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA)
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ
DBMS(hệ quản trị cơ sở dữ liệu) là phần mềm trung gian giúp tạo, lưu trữ, cập nhật, truy vấn và bảo vệ dữ liệu - ta thao tác qua DBMS chứ không tự sửa trực tiếp tệp dữ liệu thô.- Một số DBMS quen thuộc:
MySQL,SQLite,PostgreSQL,Microsoft Access. - DBMS đảm nhiệm bốn nhóm việc chính: thêm/sửa/xoá/tìm dữ liệu; giữ dữ liệu đúng và nhất quán; phân quyền truy cập; sao lưu và phục hồi.
- Người quản trị cơ sở dữ liệu (
DBA) là người thiết kế cấu trúc, cấp quyền truy cập và bảo trì hệ thống - DBA là con người, không phải phần mềm.
Thuật ngữ tiếng Anh trong bài
| Tiếng Anh | Đọc là | Nghĩa |
|---|---|---|
| DBMS | đi-bi-em-ét | hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phần mềm giúp tạo, lưu và quản lí cơ sở dữ liệu - giống người thủ thư trông coi cả thư viện. |
| database | ĐÊI-tơ-bêi | cơ sở dữ liệu (CSDL) Một kho chứa dữ liệu được sắp xếp gọn gàng để tìm và dùng lại dễ dàng - như thư viện xếp sách theo thứ tự. |
| server | SƠ-vơ | máy chủ Máy tính lớn luôn bật, chứa dữ liệu cho máy khác xin về - như 'nhà kho chung' của Internet. |
| SQL | ét-qui-eo | ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu Ngôn ngữ đặc biệt dùng để hỏi và lấy thông tin từ những kho dữ liệu lớn - giống cách em hỏi thủ thư tìm đúng cuốn sách cần. |
Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án
Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 22 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.
DBMS (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) là gì?- Một loại phần cứng dùng để lưu trữ dữ liệu, gắn thêm vào máy chủ
- Phần mềm giúp tạo, lưu trữ, cập nhật, truy vấn và bảo vệ cơ sở dữ liệu
- Tên gọi khác của tệp dữ liệu thô đang được lưu trên đĩa
- Một ngôn ngữ lập trình dùng để viết ứng dụng web quản lí dữ liệu
DBMS là phần mềm đứng giữa người dùng và dữ liệu thực để thực hiện các thao tác tạo, lưu trữ, cập nhật, truy vấn, bảo vệ - không phải phần cứng, không phải bản thân tệp dữ liệu, cũng không phải ngôn ngữ lập trình.MySQL- Microsoft Word
- Adobe Photoshop
- Windows Media Player
MySQL là một DBMS phổ biến, dùng để lưu trữ và truy vấn dữ liệu. Word dùng để soạn thảo văn bản, Photoshop để xử lý ảnh, Windows Media Player để phát nhạc/video - đều không phải DBMS.- Thêm, sửa, xoá dữ liệu
- Phân quyền truy cập cho từng nhóm người dùng
- Sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố
- Thiết kế giao diện đồ hoạ cho trò chơi điện tử
- a)DBMS là phần mềm, không phải là bản thân cơ sở dữ liệu.Đúng
- b)Khi dùng DBMS, người dùng vẫn phải tự mở tệp dữ liệu thô để sửa từng dòng bằng tay.Sai
- c)Một trong các chức năng của DBMS là phân quyền, tức quyết định ai được xem hoặc sửa phần dữ liệu nào.Đúng
- d)Người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) là một phần mềm được cài thêm vào DBMS.Sai
- (a) Đúng - DBMS là phần mềm quản lý, còn cơ sở dữ liệu mới là khối dữ liệu được quản lý.
- (b) Sai - DBMS đứng giữa người dùng và dữ liệu, ta gửi yêu cầu cho DBMS chứ không tự sửa trực tiếp tệp dữ liệu thô.
- (c) Đúng - phân quyền là một trong bốn chức năng chính của DBMS.
- (d) Sai - DBA là con người (người quản trị hệ thống), không phải phần mềm; DBA sử dụng DBMS như công cụ để làm việc.
Thử ngay: minh hoạ từng bước
Bấm từng bước để tự xem cơ chế hoạt động, hoặc bấm “Tự chạy” cho nó tiến mỗi giây một lần. Đổi được dữ liệu đầu vào - không cần đăng nhập.
Học trọn bài này trong ứng dụng
Bài giảng đầy đủ, 22 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.
Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.
Bài liên quan - Tổ chức, lưu trữ & tìm kiếm thông tin
Cùng mạch kiến thức với bài này, học nối tiếp cho chắc phần lí thuyết.