Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 11 - Khoa học máy tính › Bài 18
Tin học 11 - Khoa học máy tính

Bài 18. An toàn và toàn vẹn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

Bài học này giới thiệu những biện pháp cơ bản giúp một cơ sở dữ liệu vừa an toàn (không bị truy cập, sửa hay lấy đi trái phép) vừa toàn vẹn (dữ liệu luôn hợp lý, nhất quán) - gồm phân quyền truy cập, sao lưu và phục hồi, ràng buộc toàn vẹn, cùng một số biện pháp bảo mật hệ thống khác mà ta thường gặp.

Chủ đề C · Tổ chức, lưu trữ & tìm kiếm thông tin - đọc khoảng 11 phút · 22 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề F · Bài 8. Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL và bảo mật thông tin trong CSDLtr. 81
  • Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề F · Bài 8. Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL và bảo mật thông tin trong CSDLtr. 81
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Khoa học máy tính) - Bài 15. Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệutr. 73–76
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 15. Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệutr. 73
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Hãy hình dung một cửa hàng tạp hoá nhỏ. Tiền mặt và sổ sách kế toán được cất trong một két sắt; chỉ chủ cửa hàng và người quản lý được giao chìa khoá, còn nhân viên bán hàng bình thường thì không được đụng tới. Mỗi tối, chủ cửa hàng chép lại toàn bộ sổ doanh thu trong ngày sang một cuốn sổ phụ, mang cất ở một nơi khác hẳn - để nếu cuốn sổ chính chẳng may bị cháy, bị ướt hay thất lạc thì vẫn còn dữ liệu để đối chiếu, khôi phục lại. Cửa hàng còn đặt ra những nguyên tắc ghi chép rất rõ ràng: số tiền không bao giờ được ghi âm, mỗi mã hàng chỉ được xuất hiện đúng một lần trong danh mục - hễ ai ghi nhầm, con số bất thường sẽ lộ ra ngay khi đối chiếu sổ sách.

Một cơ sở dữ liệu mà ta xây dựng trên máy tính cũng cần được đối xử tương tự như vậy: vừa phải an toàn (không phải ai cũng được xem, sửa hay lấy dữ liệu đi), vừa phải toàn vẹn (số liệu luôn hợp lý, khớp nhau, không mâu thuẫn). Thiếu một trong hai điều đó, dữ liệu dù nhiều đến đâu cũng khó mà tin tưởng được.

Nội dung bài học

  1. Dữ liệu - tài sản cần được bảo vệ
  2. Phân quyền truy cập
  3. Sao lưu, phục hồi và một số lớp bảo vệ khác
  4. Toàn vẹn dữ liệu: đặt ràng buộc để dữ liệu luôn hợp lý

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy phải vừa an toàn (không bị truy cập, sửa đổi hay lấy đi trái phép) vừa toàn vẹn (dữ liệu luôn hợp lý, nhất quán).
  • Phân quyền truy cập giúp mỗi người dùng chỉ xem hoặc sửa đúng phần dữ liệu cần thiết cho công việc của họ - ví dụ giáo viên nhập điểm, còn học sinh chỉ được xem.
  • Sao lưu định kỳ (ở một nơi khác với dữ liệu gốc) giúp phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố; kết hợp thêm mật khẩu, mã hoá và nhật ký truy cập để tăng cường bảo mật.
  • Ràng buộc toàn vẹn (miền giá trị, khoá, tham chiếu) giúp DBMS tự động từ chối dữ liệu sai hoặc mâu thuẫn giữa các bảng, không cần chờ con người phát hiện.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
databaseĐÊI-tơ-bêicơ sở dữ liệu (CSDL)
Một kho chứa dữ liệu được sắp xếp gọn gàng để tìm và dùng lại dễ dàng - như thư viện xếp sách theo thứ tự.
DBMSđi-bi-em-éthệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm giúp tạo, lưu và quản lí cơ sở dữ liệu - giống người thủ thư trông coi cả thư viện.
passwordPẮT-wợtmật khẩu
Dãy chữ và số bí mật để mở khoá tài khoản hoặc thiết bị, chỉ mình biết - giống chìa khoá bí mật riêng của em.
firewallFAI-wôntường lửa
Phần mềm hoặc thiết bị canh giữa máy và Internet, chặn kẻ xấu hoặc dữ liệu nguy hiểm đi vào - giống bức tường bảo vệ ngôi nhà.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 22 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Trong cơ sở dữ liệu, việc đảm bảo chỉ những người được cấp phép mới có thể xem, sửa hoặc lấy dữ liệu đi được gọi là gì?
  1. Toàn vẹn dữ liệu
  2. An toàn dữ liệu
  3. Truy vấn dữ liệu
  4. Chuẩn hoá dữ liệu
Đáp án: B - An toàn dữ liệu tập trung vào việc chống truy cập, sửa đổi hoặc lấy dữ liệu trái phép. Toàn vẹn dữ liệu là một khái niệm khác - nói về việc bản thân nội dung dữ liệu có hợp lý, nhất quán hay không.
Câu 2 · Nhận biết
Trong một trường học, giáo viên được phép nhập và sửa điểm của lớp mình dạy, còn học sinh chỉ được xem điểm của chính mình mà không được sửa. Đây là ví dụ của biện pháp nào?
  1. Sao lưu dữ liệu
  2. Mã hoá dữ liệu
  3. Phân quyền truy cập
  4. Ràng buộc miền giá trị
Đáp án: C - Mỗi tài khoản (giáo viên, học sinh) được cấp một mức quyền khác nhau, phù hợp với công việc của mình - đây chính là biểu hiện của phân quyền truy cập.
Câu 3 · Thông hiểu
Một cơ sở dữ liệu quan trọng cần được sao lưu (backup) định kỳ. Để bản sao lưu thực sự phát huy tác dụng khi dữ liệu gốc gặp sự cố (cháy, hỏng ổ đĩa, bị mã độc phá hoại...), bản sao lưu nên được:
  1. Lưu trên cùng ổ đĩa với dữ liệu gốc để dễ đối chiếu
  2. Lưu ở một nơi hoặc thiết bị khác với dữ liệu gốc
  3. Chỉ cần tạo đúng một lần khi cơ sở dữ liệu mới được xây dựng
  4. Xoá ngay bản cũ mỗi khi có bản sao lưu mới để tiết kiệm dung lượng
Đáp án: B - Nếu bản sao lưu nằm chung một chỗ với dữ liệu gốc, một sự cố duy nhất có thể phá huỷ cả hai cùng lúc, khiến việc sao lưu trở nên vô nghĩa. Bản sao lưu cần đặt ở nơi khác, và cần được cập nhật định kỳ chứ không chỉ một lần.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Chỉ cần đặt mật khẩu mạnh cho hệ thống là đủ để đảm bảo an toàn dữ liệu, không cần phân quyền truy cập nữa.Sai
  • b)Ràng buộc toàn vẹn giúp hệ quản trị CSDL tự động từ chối những dữ liệu không hợp lệ, chẳng hạn một điểm số âm.Đúng
  • c)Bản sao lưu dữ liệu chỉ cần thực hiện đúng một lần, ngay khi cơ sở dữ liệu mới được tạo ra.Sai
  • d)Mã hoá dữ liệu giúp dữ liệu khó bị đọc hoặc khai thác, ngay cả khi tệp dữ liệu bị đánh cắp.Đúng
Vì sao:
  • (a) Sai - mật khẩu chỉ là một lớp bảo vệ; vẫn cần phân quyền để giới hạn phạm vi mỗi tài khoản được làm gì sau khi đã đăng nhập.
  • (b) Đúng - đây chính là vai trò của ràng buộc miền giá trị.
  • (c) Sai - dữ liệu luôn thay đổi theo thời gian nên cần sao lưu định kỳ, không chỉ một lần duy nhất.
  • (d) Đúng - mã hoá biến dữ liệu gốc thành dạng khó đọc nếu không có khoá giải mã, kể cả khi tệp bị lấy đi.

Thử ngay: minh hoạ từng bước

Bấm từng bước để tự xem cơ chế hoạt động, hoặc bấm “Tự chạy” cho nó tiến mỗi giây một lần. Đổi được dữ liệu đầu vào - không cần đăng nhập.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 22 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 18 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.