Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 11 - Khoa học máy tính › Bài 8
Tin học 11 - Khoa học máy tính

Bài 8. Dùng thư điện tử và mạng xã hội một cách chuyên nghiệp

Ai cũng biết bấm nút gửi thư, nhưng gửi vào ô nào, đính kèm ra sao, đặt tiêu đề thế nào và chia sẻ đến đâu thì lại là chuyện khác. Bài học chỉ ra những thao tác và thiết lập giúp bạn dùng hộp thư và trang mạng xã hội vừa gọn gàng, vừa giữ được sự riêng tư.

Chủ đề B · Mạng máy tính, Internet & IoT - đọc khoảng 11 phút · 21 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề C · Bài 3. Thực hành một số tính năng nâng cao của mạng xã hộitr. 36
  • Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề C · Bài 3. Thực hành một số tính năng nâng cao của mạng xã hộitr. 36
  • Cánh DiềuTin học 11 (Khoa học máy tính) - Chủ đề C · Bài 4. Thực hành một số tính năng hữu ích của dịch vụ thư điện tửtr. 39
  • Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề C · Bài 4. Thực hành một số tính năng hữu ích của dịch vụ thư điện tửtr. 39
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Khoa học máy tính) - Bài 8. Thực hành nâng cao sử dụng thư điện tử và mạng xã hộitr. 39–42
  • Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 8. Thực hành nâng cao sử dụng thư điện tử và mạng xã hộitr. 39
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Lớp 11A5 chuẩn bị đi trải nghiệm ở làng nghề gốm, và Minh được cô chủ nhiệm giao việc báo tin cho gia đình các bạn. Minh gõ liền một mạch ba mươi tám địa chỉ của phụ huynh vào ô người nhận, đính kèm tấm ảnh chụp bản kế hoạch cùng đoạn phim giới thiệu làng nghề, rồi bấm gửi và thở phào.

Mọi chuyện không êm như Minh nghĩ. Vài phút sau, hệ thống báo lại rằng thư không đi được vì phần đính kèm quá nặng. Minh bỏ đoạn phim ra, gửi lại, lần này thì thư đến nơi - nhưng đến kèm một rắc rối khác: ba mươi tám phụ huynh vốn không quen nhau đều nhìn thấy đầy đủ địa chỉ thư của nhau ngay đầu lá thư. Rồi một bác bấm nút trả lời để hỏi giờ tập trung, mà lỡ tay bấm nhầm sang nút trả lời cho tất cả, thế là ba mươi tám hộp thư cùng kêu một lượt. Sau đó là hàng chục câu trả lời chồng lên nhau, ai cũng bực.

Tối hôm ấy, Minh còn đăng lên trang cá nhân tấm ảnh chụp màn hình danh sách lớp kèm dòng chữ ‘đi chơi thôi cả nhà ơi’. Sáng hôm sau bạn xoá đi, nhưng đã có người kịp lưu lại tấm ảnh đó.

Ba sự cố trong một ngày, cả ba đều không phải vì Minh không biết dùng máy tính. Chúng xảy ra chỉ vì bạn chưa biết một vài quy tắc và vài thiết lập rất nhỏ - đúng những thứ chúng ta sẽ học trong bài này.

Nội dung bài học

  1. 1) Địa chỉ thư điện tử và ba ô người nhận
  2. 2) Đính kèm tệp: nén lại hay gửi liên kết?
  3. 3) Giữ hộp thư gọn gàng và xử lí thư rác
  4. 4) Viết một lá thư trang trọng
  5. 5) Quyền riêng tư trên mạng xã hội và dấu vết số

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Địa chỉ thư có dạng tên_người_dùng@tên_miền; To dành cho người phải xử lí, Cc cho người cần biết, còn Bcc giấu địa chỉ người nhận nên bắt buộc dùng khi gửi hàng loạt cho những người không quen nhau.
  • Mỗi thư có giới hạn dung lượng đính kèm: tệp hơi lớn thì nén thành .zip, tệp quá nặng thì tải lên kho lưu trữ trực tuyến rồi chỉ gửi liên kết.
  • Giữ hộp thư gọn bằng nhãn/thư mục, bộ lọc tự động, tìm kiếm theo từ khoá; với thư quảng cáo nên bấm huỷ đăng kí và đánh dấu thư rác thay vì chỉ xoá.
  • Thư trang trọng cần tiêu đề nêu đúng việc, xưng hô phù hợp, nội dung rõ ràng và chữ ký cuối thư; trên mạng xã hội phải tự chỉnh quyền riêng tư vì nội dung đã đăng để lại dấu vết số lâu dài dù đã xoá.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
emailI-meothư điện tử
Lá thư gửi qua Internet, viết xong bấm nút là tới nơi ngay, không cần dán tem như thư giấy.
spamxờ-PAMthư rác
Thư hoặc tin nhắn quảng cáo, làm phiền, gửi ào ạt tới rất nhiều người mà họ không muốn nhận - giống rác chất đầy hộp thư.
accountơ-KAOtài khoản
'Chỗ riêng' của em trên một trang web, đăng nhập bằng tên và mật khẩu.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 21 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Trong địa chỉ thư điện tử thuha.11a5@truongbinhminh.edu.vn, phần đứng sau dấu @ cho biết điều gì?
  1. Mật khẩu rút gọn của hộp thư, dùng để đăng nhập cho nhanh
  2. Họ tên đầy đủ của chủ hộp thư, được viết liền và bỏ dấu
  3. Tên miền - cho biết máy chủ của tổ chức nào quản lí hộp thư đó
  4. Dung lượng tối đa mà hộp thư đó được phép dùng để lưu thư
Đáp án: C - Địa chỉ thư luôn có dạng tên_người_dùng@tên_miền. Phần sau dấu @ là tên miền, cho biết hộp thư do máy chủ của tổ chức nào quản lí (ở đây là một trường học). Phương án A sai vì mật khẩu không bao giờ nằm trong địa chỉ thư và không được chia sẻ cho ai. Phương án B sai vì họ tên (nếu có) nằm ở phần trước dấu @, tức phần tên người dùng. Phương án D sai vì dung lượng hộp thư do nhà cung cấp dịch vụ quy định, hoàn toàn không thể hiện trong địa chỉ.
Câu 2 · Nhận biết
Điểm khác biệt cơ bản giữa ô Bcc và ô Cc khi soạn thư điện tử là gì?
  1. Thư gửi qua Bcc đến chậm hơn thư gửi qua Cc, vì hệ thống phải làm thêm bước che giấu địa chỉ người nhận
  2. Địa chỉ đặt trong ô Bcc bị giấu đi, những người nhận khác không thấy; còn địa chỉ trong ô Cc thì ai cũng thấy
  3. Ô Bcc chỉ điền được đúng một địa chỉ, còn ô Cc điền được nhiều địa chỉ, nên Bcc không dùng để gửi hàng loạt
  4. Người nhận qua Bcc không đọc được phần đính kèm của thư, họ chỉ nhận được phần nội dung chữ của lá thư
Đáp án: B - Bcc nghĩa là gửi kín: người trong ô Bcc vẫn nhận đầy đủ lá thư, nhưng địa chỉ của họ bị giấu nên các người nhận khác không biết họ có trong danh sách. Ngược lại, mọi địa chỉ trong ô To và Cc đều hiển thị công khai cho tất cả người nhận. Phương án A sai vì tốc độ gửi hoàn toàn như nhau. Phương án C sai vì ô Bcc điền được rất nhiều địa chỉ - đó chính là lí do nó hữu ích khi gửi hàng loạt. Phương án D sai vì người nhận qua Bcc nhận được lá thư nguyên vẹn, kể cả tệp đính kèm.
Câu 3 · Thông hiểu
Hằng cần gửi cho cô giáo một đoạn phim ghi lại buổi diễn văn nghệ, tệp nặng khoảng 850 MB, trong khi dịch vụ thư chỉ cho đính kèm tối đa 25 MB. Cách xử lí hợp lí nhất là gì?
  1. Nén tệp phim thành .zip rồi đính kèm như bình thường, vì nén luôn giảm mạnh dung lượng
  2. Tải tệp lên kho lưu trữ trực tuyến, đặt quyền xem phù hợp rồi gửi liên kết tới tệp trong thư
  3. Cắt tệp phim thành 40 phần nhỏ và gửi thành 40 lá thư liên tiếp cho đủ 850 MB
  4. Gửi thư nhiều lần cho đến khi hệ thống chấp nhận phần đính kèm nặng 850 MB
Đáp án: B - Với tệp quá nặng, giải pháp chuẩn là đưa tệp lên kho lưu trữ trực tuyến rồi chỉ gửi liên kết: thư nhẹ, gửi được ngay, người nhận vẫn xem được đầy đủ. Phương án A sai vì tệp phim đã ở dạng nén sẵn nên nén lại gần như không giảm dung lượng, 850 MB vẫn vượt xa mức 25 MB. Phương án C tuy về lí thuyết có thể làm được nhưng gây phiền cho người nhận và rất dễ thất lạc, không phải cách làm hợp lí. Phương án D sai vì giới hạn dung lượng là quy định cố định, gửi lại bao nhiêu lần cũng vẫn bị từ chối.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Khi gửi cùng một thông báo tới 60 phụ huynh không quen biết nhau, nên đặt các địa chỉ đó vào ô Bcc để không ai nhìn thấy địa chỉ của người khác.Đúng
  • b)Nén một tập tài liệu văn bản thành tệp .zip trước khi đính kèm giúp giảm dung lượng và gộp nhiều tệp thành một, thuận tiện cho người nhận.Đúng
  • c)Mọi địa chỉ đặt trong ô Cc đều được hệ thống giấu đi, người nhận khác không thể biết thư còn được gửi cho ai.Sai
  • d)Với thư quảng cáo nhận đều đặn hằng ngày, cách xử lí triệt để nhất là xoá tay từng thư mỗi khi mở hộp thư.Sai
Vì sao:
  • (a) Đúng - đây chính là công dụng quan trọng nhất của Bcc: gửi hàng loạt mà vẫn bảo vệ địa chỉ của từng người, đồng thời tránh cảnh cả danh sách bấm ‘trả lời tất cả’.
  • (b) Đúng - nén rất hiệu quả với văn bản và bảng tính, lại gói nhiều tệp lẻ thành một tệp duy nhất để người nhận chỉ phải tải một lần.
  • (c) Sai - Cc là đồng gửi công khai, mọi người trong ô To và Cc đều nhìn thấy đầy đủ danh sách nhau; chỉ có Bcc mới giấu địa chỉ.
  • (d) Sai - xoá tay chỉ giải quyết phần ngọn vì mai thư lại đến; cách triệt để là bấm liên kết huỷ đăng kí ở cuối thư, hoặc đánh dấu thư rác để hệ thống tự chặn về sau.

Thử ngay: minh hoạ từng bước

Bấm từng bước để tự xem cơ chế hoạt động, hoặc bấm “Tự chạy” cho nó tiến mỗi giây một lần. Đổi được dữ liệu đầu vào - không cần đăng nhập.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 21 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 8 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.