Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 12 - Khoa học máy tính › Bài 5
Tin học 12 - Khoa học máy tính

Bài 5. Từ tên miền đến địa chỉ IP: máy tính tìm nhau thế nào?

Bạn gõ một cái tên bằng chữ vào trình duyệt, còn máy tính thì chỉ làm việc được với những dãy số. Bài học này giải thích địa chỉ IP là gì, vì sao mỗi thiết bị lại có thể mang nhiều kiểu địa chỉ khác nhau, và DNS đã âm thầm làm cầu nối giữa cái tên bạn gõ với dãy số máy cần như thế nào.

Chủ đề B · Mạng máy tính, Internet & IoT - đọc khoảng 12 phút · 26 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Cánh DiềuTin học 12 (Khoa học máy tính) - Chủ đề B · Bài 2. Mô hình và các giao thức mạngtr. 20
  • Cánh DiềuTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề B · Bài 2. Mô hình và các giao thức mạngtr. 20
  • Kết nối tri thứcTin học 12 (Khoa học máy tính) - Bài 4. Giao thức mạngtr. 21–25
  • Kết nối tri thứcTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài 4. Giao thức mạngtr. 21
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Chủ nhật, lớp 12A5 tổ chức quyên góp sách cũ cho thư viện xã. Bạn lớp trưởng nhắn vào nhóm chat: “Cả lớp mang sách tới nhà bà Tám bán tạp hoá đầu ngõ 5 nhé.” Không ai thắc mắc gì cả, vì trong xóm ấy ai cũng biết nhà bà Tám ở chỗ nào.

Đến chiều, cả lớp gom được hai thùng sách quá nặng, phải đặt xe ba gác chở giúp. Lúc này thì câu “nhà bà Tám đầu ngõ 5” trở nên vô dụng: bác tài không phải người trong xóm, bác cần một thứ chính xác hơn hẳn - số 27, ngõ 5, đường Lê Lợi. Bạn lớp trưởng phải chạy sang tổ dân phố, giở cuốn sổ ghi tên chủ hộ kèm số nhà, tra ra đúng con số ấy rồi nhắn lại cho bác tài.

Điều thú vị là hai cách gọi này không hề mâu thuẫn nhau. Người trong xóm quen dùng cái tên vì nó dễ nhớ; bác tài xe ba gác cần con số vì nó không thể nhầm lẫn. Cuốn sổ ở tổ dân phố chính là chiếc cầu nối: hễ ai chỉ biết cái tên mà cần con số, cứ tra sổ là ra. Thậm chí nếu bà Tám dọn sang căn nhà khác, người ta chỉ cần sửa lại con số trong cuốn sổ, còn cả xóm vẫn gọi “nhà bà Tám” như cũ.

Câu chuyện nhỏ này mô tả gần như trọn vẹn cách hàng tỉ máy tính tìm được nhau trên Internet. Chỉ khác một chút: cuốn sổ tra cứu kia không nằm ở tổ dân phố, mà nằm rải rác trên khắp thế giới và trả lời trong chưa tới một phần mười giây.

Nội dung bài học

  1. 1) Địa chỉ IP - số hiệu nhận dạng mỗi thiết bị trong mạng
  2. 2) Địa chỉ riêng trong nhà, địa chỉ công cộng ngoài Internet
  3. 3) IP tĩnh, IP động và địa chỉ MAC gắn cứng vào thiết bị
  4. 4) Tên miền và hệ thống phân giải DNS

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Địa chỉ IP là định danh của mỗi thiết bị trong mạng; một địa chỉ IPv4 gồm bốn nhóm số từ 0 đến 255 ngăn cách bởi dấu chấm, còn IPv6 ra đời vì kho địa chỉ IPv4 đã cạn kiệt trước số lượng thiết bị ngày càng lớn.
  • Địa chỉ IP riêng (thường dạng 192.168.x.x) chỉ có giá trị trong mạng nội bộ, còn mọi thiết bị trong nhà cùng ra Internet qua chung một địa chỉ IP công cộng của router.
  • IP tĩnh do người dùng đặt cố định bằng tay, IP động do máy chủ DHCP của router cấp tự động mỗi lần thiết bị kết nối; khác cả hai, địa chỉ MAC được gắn cứng vào card mạng nên không đổi khi chuyển mạng.
  • Tên miền được đọc từ phải sang trái theo cấp (cấp cao nhất, cấp hai, tên miền con), và DNS làm nhiệm vụ phân giải tên miền thành địa chỉ IP trước khi trình duyệt gửi yêu cầu tới máy chủ.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
TCPti-xi-pigiao thức TCP
Chia dữ liệu lớn thành nhiều gói nhỏ có đánh số, gửi đi rồi ghép lại đúng thứ tự - như xếp lại các trang truyện bị xáo cho đúng chỗ.
IPai-piđịa chỉ IP
Là 'số nhà' riêng của mỗi máy trên mạng, để các máy khác biết gửi thông tin đến đúng chỗ.
IPv4ai-pi vê bốnđịa chỉ IP gồm 4 số
Kiểu địa chỉ cũ và phổ biến để đặt tên số cho mỗi máy trên mạng, gồm 4 nhóm số.
HTTPhắt-tê-tê-pêgiao thức tải trang web
Quy tắc giúp trình duyệt 'xin' trang web từ máy chủ rồi mang về cho em xem - giống mẫu đơn xin chung mà máy nào cũng hiểu.
DNSđê-en-éthệ thống phân giải tên miền
Giống sổ danh bạ: em gõ tên web dễ nhớ, DNS tra giúp ra đúng 'số nhà' thật của nó là địa chỉ IP.
SMTPét-em-ti-pigiao thức gửi thư điện tử
Bộ quy tắc giúp máy tính gửi thư điện tử đi.
POP3pốp bagiao thức nhận thư điện tử
Bộ quy tắc giúp máy tải thư điện tử từ máy chủ về máy của mình.
IMAPai-mápgiao thức đồng bộ thư điện tử
Bộ quy tắc để xem thư điện tử mà thư vẫn nằm trên máy chủ.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 26 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Dãy nào sau đây là một địa chỉ IPv4 hợp lệ?
  1. 192.168.1.256
  2. 10.0.45.300
  3. 172.16.8.20
  4. 192.168.1
Đáp án: C - Địa chỉ IPv4 gồm đúng bốn nhóm số, mỗi nhóm nhận giá trị từ 0 đến 255, nên 172.16.8.20 hợp lệ. Dãy 192.168.1.256 sai vì 256 vượt quá 255 (mỗi nhóm 8 bit chỉ biểu diễn được 0–255); dãy 10.0.45.300 sai vì 300 cũng vượt quá 255; dãy 192.168.1 sai vì chỉ có ba nhóm, thiếu mất một nhóm.
Câu 2 · Nhận biết
Nhiệm vụ chính của hệ thống DNS là gì?
  1. Phân giải tên miền thành địa chỉ IP tương ứng của máy chủ
  2. Cấp phát địa chỉ IP tự động cho các thiết bị vừa kết nối vào mạng
  3. Mã hoá dữ liệu trước khi truyền đi để người ngoài không đọc được
  4. Ghi sẵn một mã số cố định vào card mạng của mỗi thiết bị
Đáp án: A - DNS (Domain Name System) nhận vào một tên miền và trả về địa chỉ IP tương ứng, giúp con người dùng tên dễ nhớ thay cho dãy số. Việc cấp phát địa chỉ IP tự động là của máy chủ DHCP chứ không phải DNS; việc mã hoá dữ liệu khi truyền là do giao thức bảo mật đảm nhiệm; còn mã số ghi sẵn vào card mạng chính là địa chỉ MAC do nhà sản xuất ghi, không liên quan gì tới DNS.
Câu 3 · Thông hiểu
Nhà bạn Vy có bốn thiết bị cùng nối vào một router wifi. Khi cả bốn thiết bị cùng truy cập một trang web tra cứu “địa chỉ IP của bạn”, kết quả hiện ra sẽ thế nào?
  1. Bốn dãy số khác nhau, vì mỗi thiết bị được cấp riêng một địa chỉ IP công cộng
  2. Cùng một dãy số giống nhau, vì cả bốn thiết bị ra Internet qua chung địa chỉ IP công cộng của router
  3. Bốn thiết bị đều hiện dãy 192.168.1.1, vì đó là địa chỉ mà trang web ngoài Internet nhìn thấy
  4. Không thiết bị nào hiện được kết quả, vì địa chỉ IP là thông tin bí mật của thiết bị
Đáp án: B - Trang web ngoài Internet chỉ nhìn thấy địa chỉ IP công cộng mà nhà cung cấp dịch vụ cấp cho router, nên cả bốn thiết bị đều hiện cùng một dãy số. Phương án đầu sai vì nhà cung cấp chỉ cấp một địa chỉ công cộng cho cả nhà, không cấp riêng cho từng máy. Phương án 192.168.1.1 sai vì đó là địa chỉ riêng trong mạng nội bộ, không đi ra được Internet. Phương án cuối sai vì địa chỉ IP công cộng vốn phải công khai thì máy chủ mới trả dữ liệu về đúng nơi được.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Trong địa chỉ IPv4, mỗi nhóm số chỉ nhận giá trị từ 0 đến 255, nên dãy 192.168.4.260 không phải là một địa chỉ IPv4 hợp lệ.Đúng
  • b)IPv6 được đưa vào sử dụng chủ yếu vì kho địa chỉ IPv4 đã cạn kiệt trước số lượng thiết bị nối mạng ngày càng lớn.Đúng
  • c)Địa chỉ IP động là địa chỉ do người dùng tự gõ cố định vào phần thiết lập mạng, còn địa chỉ IP tĩnh là do máy chủ DHCP cấp tự động mỗi lần kết nối.Sai
  • d)Trong tên miền dulieu.sokhoahoc.gov.vn, thành phần dulieu chính là tên miền cấp cao nhất.Sai
Vì sao:
  • (a) Đúng - mỗi nhóm của địa chỉ IPv4 được lưu bằng 8 bit nên chỉ biểu diễn được các giá trị từ 0 đến 255; số 260 vượt ngưỡng nên dãy đó không hợp lệ.
  • (b) Đúng - IPv4 chỉ cho khoảng 4,3 tỉ địa chỉ, không đủ cho lượng thiết bị hiện nay, nên IPv6 với độ dài 128 bit ra đời để mở rộng kho địa chỉ.
  • (c) Sai - hai khái niệm bị đảo ngược: IP tĩnh mới là địa chỉ do người dùng đặt cố định bằng tay, còn IP động do máy chủ DHCP cấp tự động mỗi lần thiết bị kết nối.
  • (d) Sai - tên miền phải đọc từ phải sang trái, nên tên miền cấp cao nhất là vn, còn dulieu nằm ngoài cùng bên trái nên là tên miền con.

Thử ngay: minh hoạ từng bước

Bấm từng bước để tự xem cơ chế hoạt động, hoặc bấm “Tự chạy” cho nó tiến mỗi giây một lần. Đổi được dữ liệu đầu vào - không cần đăng nhập.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 26 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 5 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.