Tin Học KHMT
Ôn tập Tin học THPT › Tin học 12 - Tin học ứng dụng › Bài 1
Tin học 12 - Tin học ứng dụng

Bài 1. Thực hành kết nối và chia sẻ giữa các thiết bị số

Bạn đã học mạng máy tính hoạt động thế nào. Giờ chúng ta bắt tay làm thật: nối điện thoại, máy tính, máy in lại với nhau và chia sẻ tệp, màn hình, máy in giữa chúng một cách an toàn.

Chủ đề B · Mạng máy tính, Internet & IoT - đọc khoảng 12 phút · 19 câu luyện tập trong ứng dụng

Tương ứng sách giáo khoa
  • Cánh DiềuTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề A(ICT) · Bài 1. Thực hành kết nối máy tính với ti vi thông minhtr. 107
  • Cánh DiềuTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề A(ICT) · Bài 2. Thực hành theo nhóm: Kết nối các thiết bị không dây cho ứng dụngtr. 112
  • Chân trời sáng tạoTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài A3. Thực hành kết nối thiết bị số với máy tínhtr. 14
  • Chân trời sáng tạoTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài A4. Thực hành kết nối thiết bị số với máy tính (tiếp theo)tr. 20
  • Kết nối tri thứcTin học 12 (Tin học ứng dụng) - Bài 22. Thực hành kết nối các thiết bị sốtr. 118
Xem bảng đối chiếu cả bộ →

Bắt đầu bằng một hình dung

Nhóm bốn bạn lớp 12A2 ngồi ở nhà bạn Minh để hoàn thiện bài thuyết trình cuối kì. Ảnh chụp buổi khảo sát đang nằm trong điện thoại của Lan, phần chữ do Minh gõ trong máy tính, còn cả nhóm thì muốn in thử vài trang ra tờ giấy để soát lỗi. Rắc rối bắt đầu: làm sao đưa mấy chục tấm ảnh từ điện thoại Lan sang máy Minh mà không phải gửi từng cái qua tin nhắn?

Minh thử cắm sợi cáp của điện thoại vào máy tính, một lúc sau máy hiện ra thư mục ảnh của Lan như một ổ đĩa. Nhưng bạn Huy ngồi máy khác lại không có cáp phù hợp, đành hỏi: "Máy Minh với máy tớ cùng nối một cục phát Wi-Fi, vậy hai máy có thấy nhau không?". Còn chiếc máy in duy nhất thì cắm vào máy của Minh, ba bạn kia loay hoay không biết in kiểu gì cho tiện.

Cả buổi loay hoay đó thật ra chỉ xoay quanh hai việc: kết nối các thiết bị lại, rồi chia sẻ thứ mình có cho nhau. Bài này sẽ hướng dẫn bạn làm gọn cả hai.

Nội dung bài học

  1. 1) Ba cách kết nối thiết bị thường gặp
  2. 2) Chia sẻ tệp giữa các thiết bị trong cùng một mạng
  3. 3) Chia sẻ máy in và màn hình
  4. 4) Quyền truy cập và an toàn khi chia sẻ

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ

  • Ba cách kết nối thường gặp: cáp (chép nhiều, ổn định), Wi-Fi (nhiều máy cùng mạng), Bluetooth (tệp nhỏ, tầm gần).
  • Muốn chia sẻ qua mạng, các thiết bị phải ở cùng một mạng và bật cho phép thấy nhau; chia sẻ thư mục giúp máy khác mở trực tiếp không cần USB.
  • Chia sẻ máy in để cả nhóm in qua một máy in chung; chia sẻ màn hình để nhiều người cùng xem một màn hình.
  • Khi chia sẻ phải đặt đúng quyền truy cập (chỉ xem hay cho sửa) và chỉ chia sẻ khi cần, tắt khi xong để giữ an toàn.

Thuật ngữ tiếng Anh trong bài

Tiếng AnhĐọc làNghĩa
Wi-FiOAI-phaimạng không dây
Cách nối máy vào Internet mà không cần dây, bằng sóng - giống sóng radio vậy.
BluetoothBLU-tútkết nối không dây tầm gần
Cách nối không dây ở khoảng cách gần, dưới 10 mét - giống hai bạn nói chuyện qua bộ đàm.
LANlanmạng cục bộ
Mạng gói gọn trong một chỗ nhỏ, như trong một nhà, một lớp hay một trường học.
USBu-ét-bêchuẩn cổng cắm đa năng
Kiểu cổng cắm đa năng nhất trên máy - chuột, bàn phím, USB nhớ, máy ảnh...
sharingSE-rinhchia sẻ
Cho thiết bị khác dùng chung tệp, máy in hay màn hình của mình qua mạng.
permissionpơ-MI-sầnquyền truy cập
Mức quyền chủ máy đặt cho người được chia sẻ: chỉ được xem, hay được sửa và xoá.

Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án

Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 19 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.

Câu 1 · Nhận biết
Cách kết nối nào phù hợp nhất khi cần chép cả thư mục ảnh dung lượng lớn từ điện thoại sang máy tính?
  1. Bluetooth
  2. Cáp
  3. Gửi qua tin nhắn từng ảnh
  4. Không kết nối được
Đáp án: B - Cáp cho tốc độ ổn định và không phụ thuộc mạng nên hợp với việc chép khối lượng lớn. Bluetooth chậm và tầm ngắn, chỉ hợp vài tệp nhỏ; gửi từng ảnh qua tin nhắn rất mất công; và tất nhiên vẫn kết nối được.
Câu 2 · Nhận biết
Để hai máy tính thấy nhau và chia sẻ thư mục qua mạng không dây, điều kiện cần là gì?
  1. Hai máy phải cùng nối vào một mạng và bật cho phép thấy nhau
  2. Hai máy phải cùng một hãng sản xuất thì mới nhận ra nhau
  3. Hai máy phải cắm chung một sợi cáp mạng thì mới chia sẻ được
  4. Hai máy phải cùng bật Bluetooth để dò tìm và kết nối với nhau
Đáp án: A - Chia sẻ thư mục qua Wi-Fi cần hai máy cùng một mạng và bật tính năng cho phép các máy nhìn thấy nhau. Không cần cùng hãng, không cần cáp (vì đang dùng không dây) và Bluetooth là kết nối khác, không phải điều kiện để chia sẻ thư mục mạng.
Câu 3 · Thông hiểu
Máy in chỉ cắm vào máy của Minh nhưng cả nhóm vẫn in được. Vì sao lệnh in của Huy vẫn ra giấy?
  1. Vì máy in tự động kết nối riêng với mọi máy trong phòng, không qua máy nào cả
  2. Vì Huy đã chép sẵn phần mềm máy in vào USB nên máy in nhận lệnh từ USB đó
  3. Vì máy in được chia sẻ, lệnh in đi qua mạng tới máy của Minh rồi mới ra giấy
  4. Vì máy in in được cả khi máy của Minh đã tắt, miễn là dây nguồn còn cắm
Đáp án: C - Khi chia sẻ máy in, các máy khác thêm máy in đó vào danh sách và gửi lệnh in qua mạng tới máy chủ (máy của Minh) để ra giấy. Máy in không tự nối riêng với mọi máy, không thể chép vào USB, và máy chủ phải đang bật thì lệnh in mới xử lí được.
Câu Đúng/Sai (Phần II) · Thông hiểu
Cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai:
  • a)Bluetooth phù hợp để gửi vài tệp nhỏ hoặc nối thiết bị ngoại vi ở khoảng cách gần.Đúng
  • b)Cáp thường cho tốc độ ổn định và không phụ thuộc vào mạng khi truyền dữ liệu.Đúng
  • c)Muốn hai máy chia sẻ thư mục qua Wi-Fi thì hai máy phải cùng bật Bluetooth.Sai
  • d)Kết nối bằng cáp luôn thất bại nếu điện thoại đang ở chế độ chỉ sạc.Đúng
Vì sao:
  • (a) Đúng - đó là thế mạnh của Bluetooth.
  • (b) Đúng - cáp ổn định và không cần cấu hình mạng.
  • (c) Sai - chia sẻ thư mục qua Wi-Fi cần cùng mạng chứ không cần Bluetooth.
  • (d) Đúng - ở chế độ chỉ sạc, máy tính không thấy dữ liệu, phải chuyển sang chế độ truyền tệp.

Học trọn bài này trong ứng dụng

Bài giảng đầy đủ, 19 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.

Mở bài 1 trong ứng dụng

Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.