Bài 14. Làm quen phần mềm làm phim: dòng thời gian và clip
Sau khi đã biết chỉnh ảnh và tạo ảnh động, bước tiếp theo là ghép nhiều đoạn quay và ảnh thành một đoạn phim. Bài này giúp em làm quen giao diện phần mềm dựng phim, hiểu dòng thời gian (timeline) và cách sắp các clip lên đó.
- Cánh DiềuTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Chủ đề E(ICT) · Bài 4. Giới thiệu phần mềm làm video Animiztr. 106
- Kết nối tri thứcTin học 11 (Tin học ứng dụng) - Bài 29. Khám phá phần mềm làm phimtr. 137
Bắt đầu bằng một hình dung
Lớp em vừa đi trải nghiệm ở làng gốm về. Trong máy điện thoại có mấy chục đoạn quay ngắn: cảnh xe khởi hành, bạn Lan nặn đất, cô hướng dẫn nung gốm, rồi cả lớp chụp ảnh tập thể. Ngoài ra còn vài tấm ảnh đẹp và một bản nhạc không lời tải sẵn.
Cô giáo giao nhiệm vụ: gộp tất cả thành một đoạn phim kỷ niệm dài khoảng hai phút để chiếu trong buổi tổng kết. Nếu chỉ mở từng đoạn quay cho cả lớp xem lần lượt thì vừa rời rạc vừa lộn xộn, lúc to lúc nhỏ, chẳng có nhạc nền.
Em cần một công cụ để xếp các đoạn quay theo thứ tự em muốn, cắt bớt chỗ thừa, chèn ảnh vào giữa và thêm nhạc chạy suốt phim. Công cụ đó chính là phần mềm làm phim, và không gian làm việc cốt lõi của nó là một dải nằm ngang gọi là dòng thời gian.
Nội dung bài học
- 1) Phần mềm làm phim dùng để làm gì
- 2) Dòng thời gian (timeline)
- 3) Clip và các rãnh (track)
- 4) Khung hình mỗi giây và độ phân giải
- 5) Nhập tư liệu và xem trước
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ
- Phần mềm làm phim ghép video, ảnh, âm thanh thành một đoạn phim hoàn chỉnh trên dòng thời gian (
timeline). - Mỗi tư liệu đặt lên dòng thời gian là một clip; chiều dài clip là thời lượng, và các clip nằm trên các rãnh (
track) khác nhau. - Khung hình mỗi giây (
fps) quyết định độ mượt, độ phân giải quyết định độ nét; cả hai càng cao thì tệp càng nặng. - Phải nhập tư liệu (
import) trước khi dựng và dùng cửa sổ xem trước (preview) để kiểm tra; tệp gốc không được xoá giữa chừng.
Thuật ngữ tiếng Anh trong bài
| Tiếng Anh | Đọc là | Nghĩa |
|---|---|---|
| file | phai (như 'phai màu') | tệp tin Một 'gói' dữ liệu có tên lưu trong máy - như một tờ giấy hay cuốn vở đã ghi chép. |
| timeline | TAIM-lain | dòng thời gian Là dải nằm ngang phía dưới cửa sổ dựng phim, chạy từ trái sang phải theo thời gian. |
| clip | CLÍP | đoạn tư liệu trên dòng thời gian Là một mẩu video, ảnh hoặc âm thanh đã đặt lên dòng thời gian; chiều dài của nó chính là thời lượng. |
| track | TRẮC | rãnh (làn) trên dòng thời gian Là các làn xếp chồng để chứa clip: thường một rãnh hình, một rãnh nhạc nền, một rãnh chữ. |
| import | IM-pót | nhập tư liệu vào dự án Là đưa video, ảnh, nhạc từ máy vào thư viện của dự án trước khi kéo lên dòng thời gian. |
| preview | PRI-viu | xem trước Là cửa sổ chiếu thử đoạn phim ngay trong lúc dựng để kiểm tra nhịp, tiếng và chữ. |
Câu hỏi trắc nghiệm có đáp án
Mấy câu mẫu để bạn tự kiểm tra ngay. Trong ứng dụng, bài này có đủ 19 câu, chấm điểm tự động và giải thích từng câu sai.
- Dòng thời gian (timeline)
- Bảng màu (palette chọn màu)
- Vùng chọn (khoanh phần ảnh)
- Lớp ảnh (layer xếp chồng)
- Một hiệu ứng lọc màu áp lên toàn phim, chọn ở bảng hiệu ứng
- Một mẩu tư liệu (video, ảnh hoặc âm thanh) đã đặt lên dòng thời gian
- Tên gọi của cửa sổ xem trước, nơi phát thử đoạn phim đang dựng
- Đơn vị đo độ phân giải của video, cho biết khung hình nét đến mức nào
- Để tăng độ phân giải của phim, vì mỗi rãnh thêm điểm ảnh cho khung hình
- Để giảm dung lượng tệp gốc, vì tư liệu bị chia nhỏ ra thành nhiều rãnh
- Để nhiều loại tư liệu như hình và nhạc cùng phát tại một thời điểm
- Để tự động tăng số khung hình mỗi giây, vì các rãnh chạy song song nhau
- a)Trên dòng thời gian, clip càng dài thì phần đó phát trong phim càng lâu.Đúng
- b)Dòng thời gian chỉ chứa được đúng một clip duy nhất.Sai
- c)Vị trí về phía bên phải trên dòng thời gian ứng với thời điểm muộn hơn trong phim.Đúng
- d)Ảnh tĩnh không thể đưa vào phần mềm làm phim.Sai
- (a) Đúng - chiều dài clip phản ánh thời lượng phát.
- (b) Sai - dòng thời gian chứa nhiều clip nối tiếp và nhiều rãnh.
- (c) Đúng - dòng thời gian chạy từ trái sang phải theo thời gian.
- (d) Sai - ảnh tĩnh là một loại tư liệu hợp lệ, hiện ra như một clip ảnh.
Học trọn bài này trong ứng dụng
Bài giảng đầy đủ, 19 câu luyện tập chấm tự động, thi thử đúng cấu trúc đề tốt nghiệp (24 trắc nghiệm + 4 Đúng/Sai), bài thực hành máy tự chấm và gia sư AI giải thích chỗ sai.
Phần học miễn phí, không cần tạo tài khoản.
Bài liên quan - Ứng dụng tin học & Thiết kế web
Cùng mạch kiến thức với bài này, học nối tiếp cho chắc phần lí thuyết.